Hội phẫu thuật nhi Việt Nam

  • Giới thiệu

  • Tin tức

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)

  DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)                                                        ...
13 January 2015 Đọc thêm...
HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

Ngày 12/12/2014 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế VinMec đã diễn ra Hội nghị phẫu thuật Nhi Việt Nam lần thứ 9 với sự tham gia của các giáo sư, tiến sư đầu ngành...
30 December 2014 Đọc thêm...
Bảng quảng cáo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI BỤNG KẾT HỢP VỚI ĐƯỜNG QUA HẬU MÔN MỘT THÌ ĐIỀU TRỊ BỆNH HIRSCHSPRUNG TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HOÁ

Email In PDF.
 
800x600
Normal 0 false false false EN-SG X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4 /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-priority:99; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman",serif;}

 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI BỤNG KẾT HỢP VỚI ĐƯỜNG QUA HẬU MÔN MỘT THÌ ĐIỀU TRỊ BỆNH HIRSCHSPRUNG TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HOÁ                                            

 

 

 

 
      Tạ Văn Tùng - Lê Tất Hải – Dương Văn Hùng và CS
Bệnh viện Nhi Thanh Hóa
TÓM TẮT
Mục tiêu: Báo cáo kết quả điều trị một thì  cho 87 bệnh nhân Hirschsprung bằng PTNS bụng kết hợp với đường qua hậu môn tại Bệnh Viện Nhi Thanh Hóa .
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bao gồm 87 bệnh nhân bị bệnh Hirschsprung được PTNS bụng kết hợp đường mổ qua hậu môn một thì từ tháng 03/2008 – 30/9/2014. Có 67 nam (77%) và 20 nữ (23%), tuổi bệnh nhân từ 2 tháng – 12 tuổi. Chẩn đoán dựa vào lâm sàng, X quang và sinh thiết trực đại tràng trước và trong mổ. PTNS bụng được tiến hành bằng 3 troca. 
Kết quả: Trong 87 bệnh nhân mổ có 76 bệnh nhân vô hạch trực tràng (87,4%), 11 bệnh nhân vô hạch đại tràng sigmoid (12,6%). Thời gian mổ trung bình 145 phút. Không có tử vong trong và sau mổ, không phải chuyển mổ mở, rò miệng nối 02 (2,3%) mổ lại 1(1,1%) và hẹp miệng nối 1(1,1%). Chảy máu mổ lại 1 (1,1%) và nhiễm trùng vết mổ rốn 3 (3,4%), viêm đỏ quanh hậu môn 40/87(45,9%), bí đái sau mổ 1 (1,1%). Theo dõi 52 bệnh nhân sau mổ từ 3 – 24 tháng: Viêm ruột nhẹ điều trị nội có kết quả tốt 7(13,5%), són phân: ≥ 6 tháng có 18  (34,5%),  > 12 tháng 5 (9,6%) không són phân sau mổ 47(90,4%) .
Kết luận: Phẫu thuật nội soi kết hợp với đường qua hậu môn một thì là phẫu thuật an toàn có kết quả tốt trong điều trị bệnh Hirschsprung.
TO EVALUATE RESULTS OF LAPAROSCOPIC ABDOMINAL SURGERY IS ASSOCIATED A PULL THROUGH THE ANUS ONE STAGE TREATMENT OF HIRSCHSPRUNG IN THANH HOA PEDIATRIC HOSPITAL
ABSTRACT
   Objective: To report results of  treating one stage for 87 patients with Hirschsprung , s Diease (HD) by laparoscopic abdominal surgery associated with anal street at Children's Hospital of Thanh Hoa.
   Materials and Methods: Included 87 patients with (HD) laparoscopic surgery is associated a pull through the anus from 03/2008 – 30/9/2014. There are
67 male (77%) and 20 female (23%). Patients from age 2 months - 12 yeas old. The diagnosis based on clinical, radiological and confirmed by biopsy colon before and  in surgery. Abdominal laparoscopic surgery was conducted by three troca.
   Results: The aganglionic segment was located in the rectum in 76 patients (87,4%), in the sigmoid colon in 11 patients (12,6%). The average operating time 145 minutes. No deaths during and after surgery, no convert to open surgery,  anastomosis leak 02 patients
(2,3%) reoperation 1 (0,1%) and anastomosis stricture 1 patient (1,1%).  Bleeding one patient (reoperation 1,1%)  and wound infection umbilical three patients (3,4%), chronic redness around anus 40/87 (45,9%), urinary incontinence 1 patient (1,1%), obtain 52 postoperative patients from 3 – 24 month: Enterocolitis medical treatment with good results 11 patients (12,6%), fecal incontinence: ≤ 6 month 18 (34,5%), > 12 month 5 (9,6%) no fecal incontinence 47(90,4%).
  Conclusion: Laparoscopic surgery combined with pull through the anus one stage is safe with good results in the treatment of (HD).
   I. ĐẶT VẤN ĐỀ
      Bệnh Hichsprung (BH) là dị tật không có tế bào thần kinh ở đoạn cuối ống tiêu hóa, khá phổ biến ở trẻ em, tỷ lệ gặp 1/5000 trẻ mới sinh ở Hoa kỳ và Châu âu [2], [3]. Các kỹ thuật mổ điều trị bệnh thay đổi theo thời gian và ngày càng có hiệu quả tốt. Trước đây các kỹ thuật mổ theo đường bụng nhiều thì, Nay đã có nhiều kỹ thuật phẫu thuật một thì ra đời. 1994 Rigamonti lần đầu tiên trên thế giới sử dụng phẫu thuật nội soi (PTNS) theo phương pháp Swenson, 1995 Georgeson áp dụng PTNS bụng kết hợp đường qua hậu môn theo phương pháp Soave để điều trị bệnh này và nhanh chóng được áp dụng rộng rãi. Tại Việt nam năm 1997 BV Nhi TƯ đã áp dụng phương pháp Georgeson, nhưng đến năm 2001 mới trở thành phẫu thuật thường qui để điều trị BH. Từ 3/2008 được sự giúp đỡ trực tiếp của GS-TS Nguyễn Thanh Liêm. Bệnh Viện Nhi Thanh Hóa đã tiến hành áp dụng phương pháp PTNS kết hợp với đường qua hậu môn một thì để điều trị cho 87 bệnh nhân Hichsprung.
      Mục đích  báo cáo này, chúng tôi  trình bày kết quả ứng dụng PTNS bụng kết hợp với đường qua hậu môn trong điều trị một thì cho BH tại Bệnh Viện Nhi Thanh Hóa.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    1. Đối tượng nghiên cứu  Gồm 87 bệnh nhân bị BH được mổ theo phương pháp Georgeson từ 3/2008 - 30/09/2014. Tuổi từ 0-15 tuổi.
   2. Phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân được theo dõi trên một mẫu bệnh án thống nhất. các thông tin nghiên cưú bao gồm: Tuổi, giới, biểu hiện lâm sàng, XQ, sinh thiết, vị trí vô hạch trước trong mổ, phương pháp - thời gian phẫu thuật, chiều dài đoạn ruột cắt bỏ, biến chứng trong - sau mổ , kết quả xa sau mổ.
- Chỉ tiêu nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị: dựa theo các tiêu chuẩn quốc tế Wingspread cải tiến: + Loại rất tốt: chủ động đại tiện hoàn toàn, hiếm khi có dây phân ra quần lót khi có các sang chấn. Không bị táo bón. Không phải dùng thuốc nhuận tràng. + Loại tốt: hiếm khi són phân trừ khi thực hiện các động tác gây sang chấn mạnh. Táo bón điều trị được bằng thuốc. + Loại trung bình: són phân từng lúc. Không chủ động khi đại tiện khi cấp bách, thường xuyên són phân lỏng hoặc táo bón cần phải thụt tháo. + Loại xấu: thường xuyên són phân hoặc dây phân hoặc táo bón chỉ đáp ứng với thụt tháo.
  - Kỹ thuật PTNS bụng kết hợp đường qua hậu môn 1thì: + Bệnh nhân nằm tư thế sản khoa, độn mông, gây mê nội khí quản, đặt sonde tiểu. + PTNS bụng: Bơm khí vào ổ bụng theo phương pháp mở của Hasson từ 8 – 10mmHg tùy theo huyết áp động mạch của bệnh nhân. PTNS tiến hành bằng 3 troca: Troca 10mm qua rốn cho đèn soi, 2 troca 5 mm qua hố chậu phải và hố chậu trái cho dụng cụ nội soi. Soi kiểm tra xác định chẩn đoán, đánh dấu vị trí đại tràng lành và đoạn đại tràng dự kiến cắt bỏ. Bóc tách trực tràng ở phía trước đến phía dưới nếp gấp phúc mạc, phía sau đến ngang mức xương cụt. Cắt mạc treo đại tràng sigmoid, một phần mạc treo đại tràng trái và động mạch sigmoid, giải phóng đại tràng đủ dài để hạ xuống hậu môn. + Thì hậu môn : Rạch niêm mạc hậu môn trên đường lược 0,5cm vòng quanh ống hậu môn. Tách niêm mạc khỏi cơ ống hậu môn phẫu tích lên cao 1,5cm, cắt thành trực tràng ở vị trí này để ra ngoài trực tràng đến nơi phẫu tích bằng nội soi bụng. kéo đại tràng qua ống hậu môn. Cắt bỏ đại tràng vô hạch và đại tràng giãn kém nhu động ngoài ổ bụng. Nối đại tràng lành với ống hậu môn cách đường lược 0,5 cm.
III.  KẾT QUẢ
 1. Giới, Tuổi: Bệnh nhân nghiên cứu bao gồm: 67 nam (77%), 20 nữ (23%), tỉ lệ nam/nữ: 3,4/1. Tuổi nhỏ nhất 02 tháng tuổi cao nhất 12 tuổi.
2. Triệu chứng lâm sàng: Chậm phân su 78 bệnh nhân chiếm 89,7%, táo bón phải thụt tháo 100%, Bụng chướng 36,8 %, Viêm ruột trước mổ 12,6%.
3. Hình ảnh Xquang: 100% bệnh nhân chụp đại tràng cản quang ở 2 tư thế thấy: Vô hạch trực tràng 76 bệnh nhân chiếm (87,4%), đại tràng sigmoid  12,6%.
  Sinh thiết trực tràng: Trước mổ 76 bệnh nhân thấy vô hạch thần kinh (87,4%). 11 không sinh thiết trước mổ (12,6%).
4. Vị trí vô hạch nhận thấy trong mổ:  77 bệnh nhân ở trực tràng (88,5%), 6 ở 1/3 dưới đại tràng sigmoid (6,9%), 4 ở 1/3 giữa đại tràng sigmoid chiếm (4,6%).
5. liên quan giữa chiều dài đoạn cắt bỏ và đoạn vô hạch: Chiều dài trung bình đoạn vô hạch 5,8 ± 1,6cm,  đoạn cắt bỏ trung bình là 26,3 ± 3,2cm.
6. Thời gian  mổ: Ngắn nhất 90 phút, dài nhất 200 phút. trung bình 145 phút.
7. Biến chứng sớm trong và sau mổ:  Không có tử vong, không phải chuyển mổ mở. Chảy máu chuyển mổ lại (1,1%), xì rò miệng nối 02 (2,3%) mổ lại 1 (1,1%) - 1 chuyển tuyến trên, nhiễm trùng vết mổ rốn 3 (3,4%), hẹp miệng nối 1 (1,1%), bí đái sau mổ 1(1,1%).
8. Thời gian nằm viện sau mổ:  8-10 ngày 57,5%, > 10 ngày 42,5%.
9.         Theo dõi sau mổ:  52 bệnh nhân kiểm tra sau mổ từ 3 - 24 tháng:
9.1. Số lần đại tiện và tình trạng hậu môn:  Đại tiện: > 6 lần 23/52 bệnh nhân (3-6 tháng sau mổ) 44,2%, 2-4 lần (12-24 tháng sau mổ) 35,5 %, bình thường 64,5%, không tự chủ: 0, Táo bón tồn tại: 0; Viêm da hậu môn 40/87 (45,9%).
    9.2. Són phân sau mổ: Són phân: ≥ 6 tháng có 18 bệnh nhân (34,6%). > 12 tháng 5 (9,6%), 47 bệnh nhân không són phân sau mổ (90,4%).
 9.3.Tình trạng viêm ruột sau mổ: Viêm ruột nhẹ điều trị nội có kết quả tốt 7(13,5%), không viêm ruột sau mổ 45 bệnh nhân (86,5%).
  9.4. Chức năng đại tiện theo tiêu chuẩn wingspread : Rất tốt 10 bệnh nhân 19,2%, tốt 33 (63,5%), trung bình 7 (13,5%), xấu 2/52 (3,8%) nay đã đỡ nhiều.
IV. BÀN LUẬN
 1. Một số đặc điểm của bệnh nhân nhóm nghiên cứu.
- Tuổi mổ: Trước đây BH được phẫu thuật trên 3 tuổi, trọng lượng > 10 kg, nhiều thì. Nay với tiến bộ của gây mê hồi sức, kỹ thuật, dụng cụ PTNS nên đã phẫu thuật sớm 1 thì ngay tuổi sơ sinh [12]. Chúng tôi đã áp dụng PTNS 1 thì cho bệnh nhân từ 2 tháng tuổi trở lên đạt kết quả tốt.
- Vị trí vô hạch: Trực tràng 88,5 %, trực tràng - đại tràng sigmoid 11,5%. Nguyễn thanh Liêm và CS thấy vô hạch: Trực tràng chiếm 42,5%, đại tràng sigmoid chiếm 54,4% và đại tràng trái chiếm 3% [4], [5]
 2. Một số vấn đề ứng dụng PTNS
- Chuẩn bị bệnh nhân: Thụt tháo sạch và chế độ ăn tốt [1,3].
- Vị trí đặt trocart: Chúng tôi đặt 3 trocart, không khâu treo bàng quang thấy không khó khăn trong phẫu tích trực tràng, điều này phù hợp với 1 số tác giả [7]. Georgeson có một số trường hợp đặt 4 trocart (1trên mu).
 3. Đánh giá kết quả điều trị sớm và lâu dài
- Tử vong sau phẫu thuật: Suita thấy tỉ lệ tử vong giảm dần theo thời gian từ 7,1% (1978 - 1982) xuống còn 3% (1998 - 2002) [17]. Đến nay, với tiến bộ của gây mê hồi sức, kỹ thuật và phương tiện phẫu thuật không có tử vong kể cả phẫu thuật một thì ở trẻ sơ sinh [8], [14]. Chúng tôi không có trường hợp nào tử vong.
- Viêm da quanh hậu môn: Chúng tôi có 46,5% bệnh nhân bị viêm da quanh hậu môn từ tuần thứ 2, thời gian viêm da trung bình là 3,7 ± 1,5 tuần (từ 2 đến 8 tuần), tương tự của Rintala và Wester.  Ali thấy 64,3% bị viêm da và khỏi sau phẫu thuật từ 8 đến 14 tuần [6]. Mức độ và thời gian viêm da tăng lên nếu trẻ không được chăm sóc tốt.
- Bục miệng nối: Là biến chứng nặng, chúng tôi gặp 02 ca rò bục miệng nối (2,3%) một bệnh nhân chuyển mổ cấp cứu làm hậu môn nhân tạo làm lại miệng nối, để mỏm thừa (cắt bỏ sau 3 tuần) hiện nay đại tiện rất tốt, một bệnh nhân nữ 22 tháng được chuyển tuyến trên. Chúng tôi nhận thấy do chăm sóc tiểu tiện và vùng hậu môn không tốt, do táo bón kéo dài, đại tràng giãn nhiều, miệng nối không cân xứng. Bục miệng nối trong PTNS chữa BH từ 2,5% - 7% đều phải làm hậu môn nhân tạo và phẫu thuật lại để hạ đại tràng [12], Nguyễn thanh Liêm 1% [14].
- Hẹp miệng nối:
Chúng tôi gặp 1 ca (1,1%)  chuyển tuyến trên. Tỉ lệ khác nhau giữa các tác giả: Sau phẫu thuật Swenson: 5,7% - 7,6% [10], [13]. Dronov PTNS 5,6% [9]. Rothenberg 6,7%. VTH Anh [1], Wulkan, Georgeson [12] không có hẹp miệng nối. Chúng tôi áp dụng triệt để việc nong hậu môn cho bệnh nhân sau phẫu thuật để phòng hẹp miệng nối, viêm ruột, giảm tình trạng cơ tròn không giãn.
- Viêm ruột: Tỉ lệ khác nhau giữa các tác giả: Sau phẫu thuật Duhamel từ 6% - 41,2% [8]; Vrsansky P: sau phẫu thuật Swenson từ 4% - 12%; Fortuna R.S., at al: sau phẫu thuật Soave từ 12% - 27% [11] . Chúng tôi gặp viêm ruột  13,5% được điều trị nội khoa,  Nguyễn thanh Liêm 9,5% [14].
- Chức năng đại tiện: + Số lần đại tiện/ngày tăng nhiều từ 3 tháng đầu sau mổ và giảm dần theo thời gian phù hợp với nhận xét của tác giả trong và ngoài nước .
+ Táo bón: 100% bệnh nhân của chúng tôi vào viện vì táo bón nhưng sau phẫu thuật không còn táo bón điều này tương tự của Antao B, et al.
+ Són phân: Chúng tôi gặp trong 6 tháng đầu sau phẫu thuật  34,6%  sau 12 tháng còn 9,6% , Niramis 7,5% (sau 5 - 10 năm) xuống 4% (sau 10 - 15 năm) và không còn sau 15 - 20 năm, Nguyễn thanh Liêm 2% [14], VTH Anh [1] 21,1%. Tình trạng són phân đều giảm dần theo thời gian.  So và Niramis  nhận thấy: Sau phẫu thuật 5-15 năm vẫn còn bệnh nhân không kiểm soát đại tiện.
V. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 87 bệnh nhân Hirschsprung được phẫu thuật nội soi bụng kết hợp với đường qua hậu môn kết quả thu được cho thấy đây là phương pháp phẫu thuật an toàn và  hiệu quả có thể áp dụng tốt tại Bệnh Viện Nhi Thanh Hóa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Vũ Thị Hồng Anh (2012). Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi Georgeson  có cải tiến điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh một thì ở trẻ em, luận án Tiến sĩ Y học Trường Đại học Y Hà Nội.
2. Bùi đức Hậu (2006). Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật một thì qua đường hậu môn điều trị bệnh PĐTBS. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y khoa Hà nội.
3. Nguyễn thanh Liêm (2000). Bệnh Hirschsprung hay dị dạng vô hạch bẩm sinh của đường tiêu hóa.Phẫu thuật tiêu hóa trẻ em, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr 217-250.
4. Nguyễn Thanh Liêm, Bùi Đức Hậu (2003). Mổ chữa bệnh phình đại tràng bẩm sinh bằng phẫu thuật nội soi. Ngoại khoa số 4. tr 14-17.
5. Nguyễn Thanh Liêm, Bùi Đức Hậu (2006). Kết quả bước đầu mổ chữa bệnh phình đại tràng bẩm sinh bằng phãu thuật nội soi: Kinh nghiệm với 100 trường hợp. Y học Việt Nam số đặc biệt, tr 139-141.
TIẾNG ANH
6. Ali K.A.E. (2010). Transanal Endorectal Pull-through for Hirschsprung's Disease During the First Month of Life, Annal Pediatr Surg, 6 (2), pp. 81-88.
7. Antao B., Roberts J. (2005). Laparoscopic-assisted transanal endorectal coloanal anastomosis for Hirschsprung's disease.  J Laparoendosc Adv Surg Tech, 15 (1), pp. 75-79.
8. Chiengkriwate P., Patrapinyokul S., Sangkhathat S., et al. (2007). Primary pull-through with modified Duhamel technique: 1 institution's experience. J Pediatr Surg, 42 (6), pp. 1075-1080.
9. Dronov A.F., Smirnov A.N., Zalikhin D.V., et al (2009), "Video-assisted surgery of Hirschsprung's disease in children", Khirurgiia (Mosk), (6), pp. 50-53.
10. El-Hak N.A.G., El-Hemaly M.M., Negm E.H., et al. (2010). Functional outcome after Swenson's operation for Hirshsprung's disease.  Saudi J Gastroenterol, 16 (1), pp. 30-34.
Pediatr Surg, 39, pp. 345-351
11. Fortuna R.S., Weber T.R., Tracy T.F., et al. (1996). Critical  analysis  of  the  operative  treatment  of Hirsch sprung's disease, Arch  Surg, 131 (5), pp. 520-525.
12. Georgeson K.E., Cohen R.D., Hebra A., et al. (1999). Primary laparoscopic-assisted endorectal colon pull-through for Hirschsprung's disease: a new gold standard, Ann Surg, 229 (5), pp. 678-682.
13. Kouranloo J., Sadeghian N., Monfared M.K. (2003). Treatment and postoperative complication of 420 patients with congenital megacolon, Saudi Med J, 24 (S25-28), pp.
14. Liem N.T., Hau B.D., Quynh T.A., Anh V.T.H. (2009), Early and late outcomes of primary laparoscopic endorectal colon pull-through leaving a short rectal seromuscular sleeve for Hirschsprung disease, 44 (11), pp. 2153-2155.
15. Rehman Y, Emblem R., Bjørnland K (2005). Transanal resection of colon for Hirschsprung's disease, Tidsskriftet, 125 (17), pp. 2358-2359.
16. Saleh A.M., Hassan A. , Wesam A., et al. (2009). Hirschsprung's Disease: Early and Late Outcome after Correction by Transanal  Pull-through, Annals of Pediatric Surgery 5(1), pp. 27-30.
17. Suita S., Taguchi T., Leiri S. et al. (2005). Hirschsprung's disease in Japan: analysis of 3852 patients based on a nationwide survey in 30 years, J Pediatr Surg, 40 (1), pp. 197-201.
 

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

 
You are here: Home Category Blog ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI BỤNG KẾT HỢP VỚI ĐƯỜNG QUA HẬU MÔN MỘT THÌ ĐIỀU TRỊ BỆNH HIRSCHSPRUNG TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HOÁ

Hội phẫu thuật nhi Việt Nam

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)

  DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)                                                        ...
13 January 2015 Đọc thêm...

Tin tức, sự kiện mới

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

Ngày 12/12/2014 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế VinMec đã diễn ra Hội nghị phẫu thuật Nhi Việt Nam lần thứ 9 với sự tham gia của các giáo sư, tiến sư đầu ngành...
30 December 2014 Đọc thêm...

Thông tin mới

Tin xem nhiều