Hội phẫu thuật nhi Việt Nam

  • Giới thiệu

  • Tin tức

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)

  DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)                                                        ...
13 January 2015 Đọc thêm...
HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

Ngày 12/12/2014 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế VinMec đã diễn ra Hội nghị phẫu thuật Nhi Việt Nam lần thứ 9 với sự tham gia của các giáo sư, tiến sư đầu ngành...
30 December 2014 Đọc thêm...
Bảng quảng cáo

Trong nước

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT HẬU MÔN TRỰC TRÀNG LOẠI CAO VÀ TRUNG GIAN BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI

Email In

 Abstract

Aim: Described surgical technique and early outcomes of laparoscopic assisted anorectal pull through for anorectal malformations.

MATERIALS AND METHODS: All patients with anorectal malformations underwentlaparoscopic surgery by the same surgeonfrom January 2009 to August 2013 including 115 boys and 35 girls. The age of patients varied from 2-30 months (mean 3.9 ± 2.59 months). The operation was carried out using three trocars. CO2 pressure was maintained from 8-10 mmHg. Single laparoscopic approach was used for rectovesical fistula. Combined laparoscopic and modified PSAP were performed for rectourethral fistula of anal atresia without fistula.

RESULTS:Single laparoscopic assisted rectal pull-through was performed in 78 patients, combined laparoscopic and modifiied PSARP preservingthe sphincter intact were used in 72 patients. Of these 150 patients, 39 were found to have bladder fistula, 42 had a rectoprostate fistula, 14 rectobulbar fistula, 27 had a rectovaginal fistula, and 28 without fistula.  Operative time ranged from 45 - 120 minutes (mean 71.2 ± 15.9 minutes). One patient had vaginal perforation during operation.  One patient had rectal necrosis postoperative 14 days and reoperation by laparoscopic successful.

The mean hospital stay was 4.3 ± 2.2 days (range, 3 – 30 days). Follow-up from 7 to 60 months (mean 24.2 ± 14.5 months) was obtained in 119 patients. Number of stool varied from 1 to 7 times/day, 45 patients had sometime incontinence, 5 patients had constipation with 1 time/2 to 3 days. 27 patients had rectal mucosal prolapse required a second operation. No urethral diverticulum or urethral fistula have seen on voiding cystography in male patients after operation

CONCLUSION: Laparoscopic assisted rectal pull-through is feasible, safe and effective foranorectal malformations.

I. Đặt vấn đề

Phẫu thuật nội soi được Willital giới thiệu lần đầu tiên năm 1998 và được Georgeson tiếp tục phát triển năm 2000 (1,2). Đến nay phương pháp phẫu thuật nội soi đã được ứng dụng tại nhiều trung tâm trên thế giới (3-4). Mặc dù vậy chưa có báo cáo nào với số bệnh nhân đủ lớn và thời gian theo dõi lâu dài để đánh giá đầy đủ những ưu và nhược điểm của phương pháp này.

Mục đích của nghiên cứu này là nhằm đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị thể loại cao và trung gian với 150 trường hợp.

II. Tư liệu và phương pháp nghiên cứu

II.1. Bệnh nhân

Bao gồm các bệnh nhận bị dị tật hậu môn trực tràng : rò trực tràng bàng quang, rò trực tràng niệu đạo, còn ổ nhớp, teo hậu môn khong có rò.

Tiêu chuẩn loại trừ: các bệnh nhân đã mổ trước đó bằng một kĩ thuật khác.

II.2. Phương pháp nghiên cứu

Là phương pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không có nhóm chứng

Các biến số nghiên cứu chính: thể loại dị tật, thời gian mổ, biến chứng sớm sau mổ, kết quả sớm sau khi ra viện

Kết quả về chức năng đại tiện: sử dụng tiêu chuẩn Krickenbec cho trẻ ≥ 3 tuổi (5).

Kĩ thuật mổ: Trẻ nằm theo chiều ngang bàn mổ. Phẫu thuật được tiến hành qua 3 troca: 1 qua rốn cho ống soi, 1 ở chậu phải và 1 ở hố chậu trái. Áp lực bơm hơi từ 8-10mmHg, lưu lượng từ 2-3 L/p.

Tạo cửa sổ qua mạc treo trực tràng. Bóc tách quanh trực tràng về phía tiểu khung đến sát nếp gấp phúc mạc trực tràng âm đạo hoặc trực tràng bàng quang. Khâu treo nếp phúc mạc vào thành bụng để giúp bóc tách mặt trước bóng trực tràng dễ dàng.

Nếu vị trí rò ở cao ( trực tràng-bàng quang) , tiến hành cắt và khâu lỗ rò.

Tiếp tục bóc tách tìm cơ nâng hậu môn.

Dùng kích thích cơ tìm vị trí trung tâm của cơ thắt ngoài từ tầng sinh môn. Rạch da hình chữ thập qua vết tích hậu môn. Bóc tách các vạt da bộc lộ cơ thắt ngoài.

Tạo đường hầm qua trung tâm cơ thắt ngoài từ tầng sinh môn vào tiểu khung đi giữa 2 cơ nâng hậu môn,

Nong dần đường hầm đến que nong số 12.

Đặt troca số 10 qua đường hầm vào tiểu khung. Kéo bóng trực tràng xuống tầng sinh môn. Tạo hình hậu môn.

Nếu đường rò thấp hơn ( trực tràng-niệu đạo, trực tràng ổ nhớp) hoặc teo hậu môn không rò,sau khi bóc tách bóng trực tràng dưới nếp phúc mạc khỏi 1cm ở mặt trước và sát đến cơ nâng hậu môn ở phía sau thì dừng thì nội soi. Rút và khâu các lỗ troca.

Chuyển bệnh nhân sang tư thế nằm sấp theo hình dao díp gập. Rạch da từ đỉnh xương cụt đến vết tích hậu môn rồi kéo sang hai bên giống hình chữ Y lộn ngược.. Bóc tách các vạt da bộc lộ cơ thắt ngoài.Bóc tách phía trên đường rạch đến cơ mu trực tràng. Cắt dây chằng giữa xương cụt và trực tràng, kéo cơ mu trực tràng xuống dưới bộc lộ bóng trực tràng. Luồn dây giữa trực tràng niệu đạo hoặc âm đạo ( con gái) kéo bóng trực tràng ra phía sau.

Tách bóng trực tràng đến phần tận cùng. Cắt rời bóng trực tràng cách phần tận cùng khoảng 5mm-10mm. Kiểm tra nếu có đường rò, cắt phần tận cùng của trực tràng đến sát niệu đạo. Khâu lỗ rò. Nếu không có đường rò, cắt bỏ hết phần tận cùng của trực tràng.

Tạo đường hầm qua trung tâm cơ thắt ngoài vào tiểu khung. Kéo bóng trực tràng qua đường hầm. Tạo hình hậu môn.

Nong hậu môn sau mổ từ ngày thứ 15 hàng ngày. Có thể đóng hậu môn nhân tạo sau 1 tháng,.

III. Kết quả nghiên cứu.

Trong thời gian nghiên cứu đã có 150 bện nhân được phẫu thuật bao gồm 115 là con trai và 35 là con gái. Tuổi thấp nhất là 2 tháng và cao nhất là 30 tháng, cân nặng thấp nhất là 9,5kg, trung bình là 6,3±3,5kg.

Các thể loại dị tật được trình bày trong bảng 1:

Bảng 1: Các loại dị tật

     Thể loại                                   Số lượng

TỈ lệ %

Teo hậu môn không rò

28

18.7

Rò trực tràng bàng quang

39

26.0

Rò trực tràng niệu đạo tiền liệt tuyến

42

28.0

Rò trực tràng niệu đạo hành

14

9.3

Còn ổ nhớp

27

18.0

Total

150

100.0

 Dị tật kèm theo:

15 bệnh nhân bị Down

3 bệnh nhân chỉ có 1 thận

1 bệnh nhân bị cứng khớp háng bẩm sinh.

1 bệnh nhân bị hẹp động mạch phổi

3 bệnh nhân bị thoát vị màng não tuỷ cùng cụt

10 bệnh nhân có luồng trào ngược bàng quang niệu quản

14 bệnh nhân có dị tật tim mạch

4 bệnh nhân bị teo thực quản

Nội soi đơn thuần được tiến hành ở  81 bệnh nhân trong khi đó nội soi kết hợp với đường sau trực tràng  được tiến hành ở 69 bệnh nhân.

69  trường hợp kết hợp sau trực tràng do:

-  66 trường hợp túi cùng trực tràng xuống thấp.

-   3 trường hợp có thoát vị màng não tủy kết hợp.

Thời gian mổ: Ngắn nhất: 45phút, dài nhất 120 phút, Mean 71.2  ± 15.9 phút

 Biến chứng trong mổ:

Có 1 bệnh nhân thủng âm đạo khâu lại kết quả tốt

Biến chứng sau mổ:

2 bệnh nhân bị nhiễm trùng miệng nối, niêm mạc tụt lên không phải khâu 

1 bệnh nhân bị hoại tử mặt sau trực tràng ngày thứ 14. Mổ lại hạ đại tràng để mỏm thừa diễn biến tốt

Ngày điều trị sau mổ:Ngắn nhất 3 ngày, dài nhất 30 ngày,trung bình 4.3  ± 2,2 ngày.

Bệnh nhân nằm viện lâu nhất do có kết hợp tim bẩm sinh ( hẹp động mạch phổi)

                Theo dõi sau đóng hậu môn nhân tạo.                    

Theo dõi được 119 bệnh nhân (79,3%) . Thời gian theo dõi: ngắn nhất 7 tháng, dài nhất 60 tháng, trung bình 24.2 ± 14.2 tháng. Có 4 bệnh nhân bị hẹp vòng dau quanh hậu môn, 28 bệnh nhân bị thừa niêm mạc hậu môn.

Số lần đại tiện được trình bày trong bảng 2:

                Bảng 2 : Số lần đại tiện sau mổ.

   Số lần đại tiện

Số lượng

Ti le%

 

1 - 2 lần

52

34.7

 

3 - 4 lần

47

31.3

 

5 - 6 lần

15

10.0

 

> 6 lần

1

.7

 

táo bón

4

2.7

 

Total

119

79.3

Có 24 bệnh nhân đã ≥ 3 tuổi, chức năng dại tiện được đánh giá theo tiêu chuẩn Krickenbeck:

Bảng 3: Chức năng đại tiện theo Krickenbeck.

Lần cập nhật cuối ( Thứ ba, 30 Tháng 12 2014 15:15 ) Đọc thêm...  

Laparoscopic and transanal approach for rectal atresia

Email In

Laparoscopic and transanal approach for rectal atresia: a novel alternative

Nguyen Thanh Liem, Pham Duy Hien

Department of Surgery, National Hospital of Pediatrics, Hanoi, Vietnam

Abstract Aim: The aim of this study is to present the details and outcomes of laparoscopic and transanal approach in the management of rectal atresia. Patients: Two female patients with rectal atresia were operated upon using laparoscopic and transanal approach. There were no intraoperative and postoperative complications. Follow-up at 5 and 4 months, respectively, after closure of colostomy has shown both patients with good fecal continence. Conclusion: Laparoscopic and transanal approach is a novel and good alternative to the current surgical techniques in the management of rectal atresia. © 2007 Elsevier Inc. All rights reserved.

Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 23 Tháng 6 2012 11:25 ) Đọc thêm...
 

Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả bước đầu

Email In

Nguyễn Thanh Liêm, Hồ Sỹ Hà, Vũ Công Vinh - Bệnh viện Nhi trung ương

Mục đích:

- Mô tả lâm sàng, đặc điểm chẩn đoán bệnh hẹp eo động mạch chủ ở trẻ em

- Đánh giá bước đầu kết quả điều trị bằng phẫu thuật

Tư liệu và phương pháp: Gồm các bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Nhi trung ương từ 1999 đến nay. Chẩn đoán bệnh dựa vào thăm khám lâm sàng, thăm dò siêu âm 2D-Doppler màu và một số kết hợp chụp mạch. Khẳng định chẩn đoán trong phẫu thuật. Sử dụng phương pháp cắt bỏ đoạn hẹp nối tận – tận hoặc kết hợp tạo hình quai chủ. Đánh giá kết quả dựa vào tình trạng mạch bẹn và mạch mu chân, tình trạng huyết áp chi trên so với chi dưới, thăm dò định kỳ bằng siêu âm Doppler đánh giá kích thước và chênh áp qua đoạn nối.

Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 23 Tháng 6 2012 11:20 ) Đọc thêm...
 

Thoracoscopic repair for congenital diaphragmatic hernia: lessons from 45 cases

Email In

 

Nguyen Thanh Liem*, Le Anh Dung

Department of Surgery, National Hospital of Pediatrics, Hanoi, Vietnam

Abstract Purpose: To describe the surgical technique, initial results, and overview indications of thoracoscopic repair of congenital diaphragmatic hernia (CDH). Materials and Methods: A retrospective review was undertaken of patients with CDH who underwent thoracoscopic repair by the same surgeon from January 2001 to January 2005. Patients underwent surgery under general anesthesia. Reduction of the hernia contents was carried out using 1 optical trocar and 2 operating trocars. Pleural insufflation with carbon dioxide was maintained at a pressure of 2 to 4 mm Hg. The hernia defect was repaired using nonabsorbable interrupted sutures with extracorporeal knots.

Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 23 Tháng 6 2012 11:22 ) Đọc thêm...
 

Viêm phổi cấp do Rino chủ yếu là trẻ suy dinh dưỡng

Email In

Ngày 27/2, PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm, Giám đốc BV Nhi TƯ cho biết: "Kết quả khảo sát tại TTBảo trợ xã hội 4 (Ba Vì - Hà Tây) cho thấy hầu hết các cháu sơ sinh ở đây đều nhẹ cân, suy dinh dưỡng hoặc có các dị tật bẩm sinh".

Như vậy nhận định bước đầu của các chuyên gia là rất có lý. Nhất là trong thời tiết lạnh khắc nghiệt của miền Bắc, sức đề kháng của trẻ càng yếu hơn, dẫn đến bệnh cảnh cũng nặng nề hơn.
Khảo sát thực tế cho thấy: "Phần lớn các cháu bé sơ sinh ở đây đều là trẻ bị bỏ rơi, nhẹ cân, suy dinh dưỡng hoặc có các dị tật bẩm sinh. Hơn nữa, do các cháu không được bú sữa mẹ, hệ miễn dịch kém càng khiến cho các loại vi rút dễ xâm nhập, trong đó có vi rút Rino", TS Liêm nói.

Lần cập nhật cuối ( Thứ bảy, 23 Tháng 6 2012 10:58 ) Đọc thêm...
 
Trang 5 trong tổng số 5
You are here: Home NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Trong nước

Hội phẫu thuật nhi Việt Nam

DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)

  DANH SÁCH BAN CHẤP HÀNH NHIỆM KỲ II HỘI PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM (2012 – 2017)                                                        ...
13 January 2015 Đọc thêm...

Tin tức, sự kiện mới

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

HỘI NGHỊ PHẪU THUẬT NHI VIỆT NAM LẦN THỨ 9 NĂM 2014

Ngày 12/12/2014 tại Bệnh viện Đa khoa quốc tế VinMec đã diễn ra Hội nghị phẫu thuật Nhi Việt Nam lần thứ 9 với sự tham gia của các giáo sư, tiến sư đầu ngành...
30 December 2014 Đọc thêm...

Thông tin mới

Tin xem nhiều